Trang chủSep_Path.pngThủ tục ly hônSep_Path.pngHợp đồng tiền hôn nhân và hiệu lực thỏa thuận phân định tài sản vợ chồng

Hợp đồng tiền hôn nhân và hiệu lực thỏa thuận phân định tài sản vợ chồng

Thứ hai, 12/06/2017
70

Bộ luật hôn nhân gia đình năm 2014 đã ghi nhận giá trị của hợp đồng tiền hôn nhân. Với vai trò luật sư chuyên bảo vệ quyền lợi khách hàng trong vụ án dân sự, luật sư xin phân tích các nội dung cần có trong hợp đồng tiền hôn nhân và các trường hợp vô hiệu của thỏa thuận phân định tài sản vợ chồng theo quy định mới để quý vị tiện tham khảo.

Tư vấn điều khoản cần có trong nội dung hợp đồng tiền hôn nhân

Nội dung cơ bản của hợp đồng tiền hôn nhân

Hợp đồng tiền hôn nhân được lập để thỏa thuận sự phân định đâu là tài sản riêng và khối tài sản nào được vợ chồng gộp vào tài sản chung (mặc dù hình thành trước thời kỳ hôn nhân). Do vậy nội dung hợp đồng có các điều khoản sau:

1. Danh sách tài sản và, thỏa thuận xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

2. Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

4. Nội dung khác có liên quan.

Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận hợp đồng tiền hôn nhân mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định của pháp luật hôn nhân gia đình và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

 

Ưu điểm của hợp đồng tiền hôn nhân trong việc phân định tài sản vợ chồng

Luật hôn nhân và gia đình đã có quy định về tài sản riêng của vợ chồng là tài sản có trước thời kỳ hôn nhân, còn bất cứ tài sản gì có trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Nhưng lại chưa có quy định cụ thể nào về việc hoa lợi lợi tức được hình thành từ nguồn gốc tài sản riêng sẽ được giải quyết ra sao Việc quy định chưa cụ thể của Luật hôn nhân và gia đình đã gây rất nhiều khó khăn cho vợ chồng trong việc xác định tài sản chung riêng vì theo quy định của luật hôn nhân gia đình chỉ cần căn cứ vào ngày đăng ký kết hôn và ngày hình thành tài sản để xác định tài sản đó là chung hay là riêng còn những cái khác nếu có tranh chấp các bên phải tự chứng minh… Trên thực tế vấn đề tài sản chung riêng do không có quy định rõ ràng đã gây rất nhiều khó khăn cho các cặp vợ chồng cũng như các cơ quan có thẩm quyền khi giải quyết công việc  cũng như giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản.

Ví dụ 1: Anh B và chị C kết hôn ngày 2/1/2015, trước khi kết hôn với chị C anh B có mua một căn hộ chung cư ngày 30/11/ 2014 nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, ngày 20/2/2015 anh B được Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. Nếu căn cứ vào ngày Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu thì đây là tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân, tài sản này sẽ là tài sản chung của vợ chồng anh B chị C vì anh chị kết hôn ngày 2/1/2015. Nhưng xét về nguồn gốc hình thành tài sản này thì tài sản này có trước thời kỳ hôn nhân (anh B mua ngày 30/11/2014). Nếu vợ chồng anh B và chị C có tranh chấp về tài sản anh B sẽ mất rất nhiều công sức để chứng minh căn hộ là tài sản riêng của anh và nếu anh không chứng minh được căn hộ này sẽ là tài sản chung của vợ chồng?

Trên đây chỉ là một ví dụ đơn giản trên thực tế còn rất nhiều các trường hợp do không xác đinh được tài sản chung riêng như : động sản, cổ phần, cổ phiếu, vốn góp…. đã dẫn tới rất nhiều các tranh chấp tài sản của vợ chồng kéo dài hàng năm chưa giải quyết được gây ra một số thiệt hại nhất định về vật chất cũng như tinh thần cho cả hai bên và cho cả cơ quan tố tụng. Dó đó theo quan điểm của cá nhân tôi, tôi ủng hộ việc xác lập Hợp đồng tiền hôn nhân nó sẽ đảm bảo được quyền lợi của các bên một cách chặt chẽ rõ ràng và hợp pháp tránh nhưng phát sinh mâu thuẫn không cần thiết đặc biệt giúp cho cơ quan tố tụng dễ giải quyết khi có tranh chấp về tài sản của vợ chồng.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất”.

Như vậy, Một số quan điểm cho rằng Việc giao kết hợp đồng tiền hôn nhân ảnh hưởng đến tình cảm, hạnh phúc gia đình. Hợp đồng tiền hôn nhân như thỏa thuận thuận tình ly hôn “treo”. Theo quan điểm của tôi Hợp đồng tiền hôn nhân sẽ không ảnh hưởng đến tình cảm của vợ chồng bởi:

- Hợp đồng tiền hôn nhân là sự tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên nó phân biệt rạch ròi về mặt tài sản. Còn hôn nhân được hình thành trên sự yêu thương tôn trọng lẫn nhau, Hợp đồng tiền hôn nhân chỉ là một thỏa thuận nhỏ đảm bảo quyền lợi cho các bên nó không ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng.

- Khi hai bên không còn yêu thương, quan tâm lẫn nhau, luôn bất đồng về quan điểm và lối sống dẫn tới mục đích hôn nhân không đạt được thì ly hôn cũng là sự giải thoát để các bên ổn định cuộc sống của mình. Tại thời điểm này việc có Hợp đồng tiền hôn nhân còn giúp cho việc ly hôn của vợ chồng diễn ra nhẹ nhàng hơn tránh những thù địch nhưng tranh chấp kéo dài ảnh hưởng đến chính mối quan hệ sau này giữa các cặp vợ chồng.

 

Hợp đồng tiền hôn nhân không được công nhận trong trường hợp nào?

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng được lập trên cơ sở ép buộc, giả tạo sẽ bị vô hiệu. Do vậy trong quá trình cung cấp tài liệu chứng minh cho Tòa án mà các bên lập giả hợp đồng, hoặc ép buộc đối phương ký hợp đồng tiền hôn nhân thì hợp đồng đó cũng vô hiệu

Ngoài ra hợp đồng tiền hôn nhận lập nên để việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản cũng không được pháp luật công nhận.

Những phân tích trên, với khía cạnh là Luật sư chứng tôi ủng hộ sự cần thiết của hợp đồng tiền hôn nhân. Hợp đồng này là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên nên chỉ cần theo mẫu thống nhất mà không cần bắt buộc phải công chứng, chỉ cần chứng thực hoặc do văn phòng luật sư hay luật sư soạn thảo và làm chứng. Mọi yêu cầu hỗ trợ ngay hôm nay Quý vị hãy liên hệ với Luật sư theo thông tin

Công ty luật Trí Nam

Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự online 19006196

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà 227 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội