Trang chủSep_Path.pngThành lập công tySep_Path.pngQuy định về công ty cổ phần và những đặc điểm pháp lý ưu việt

Quy định về công ty cổ phần và những đặc điểm pháp lý ưu việt

Chủ nhật, 11/06/2017
84

Tư vấn quy định về công ty cổ phần và cơ cấu tổ chức theo luật định. Loại hình công ty cổ phần được lựa chọn phổ biến khi đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam là do những nguyên nhân nào? Hãy cùng luật sư phân tích các ưu điểm, nhược điểm của công ty cổ phần để cùng làm rõ liệu đây có phải mô hình doanh nghiệp phù hợp cho các kế hoạch kinh doanh bạn dự kiến triển khai.

Tư vấn đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần theo quy định mới

Ưu điểm nổi bật của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác

1. Công ty cổ phầnvốn điều lệ được chia làm nhiều phần gọi là cổ phần. Tùy theo mong muốn thúc đẩy cổ đông tham gia góp vốn và hỗ trợ kinh doanh mà công ty có thể phát hành nhiều loại cổ phần ưu đãi, cụ thể: Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Và các loại Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Công ty cổ phần được quyền phát hành cổ phiếu – Đây là hình thức huy động vốn quan trọng và phổ biến tại các nước trên thế giới.

3. Cơ cấu quản lý và điều hành của loại hình công ty này rất khoa học trong đó có sự rành mạch về vai trò của cổ đông góp vốn và vai trò của các chức năng quản lý giúp hoạt động kinh doanh công ty không bị chi phối và kiểm soát vụ vặt của các cổ đông.

4. Sau 03 năm cổ đông phổ thông được tự do chuyển nhượng cổ phần giúp cho các nhà đầu tư nhỏ, lẻ không quá lo lắng khi quyết định đầu tư vào công ty cổ phần.

5. Công ty cổ phần có chế độ trách nhiệm là trách nhiệm hữu hạn nên các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi rỏ được giảm thiểu rõ rệt;

 

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần (CTCP)

Thông thường một công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo mô hình sau

Đại hội đồng cổ đông CTCP

ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Quyền hạn của ĐHĐCĐ được quy định tại điều 136 luật doanh nghiệp năm 2014 và các quyền hạn khác ghi nhận trong điều lệ công ty.

Hội đồng quản trị CTCP

HĐQT công ty cổ phần là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Chức năng, quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định tại điều 149 luật doanh nghiệp.

Chủ tịch hội đồng quản trị CTCP

HĐQT bầu một thành viên của HĐQT làm Chủ tịch. Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác. Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch HĐQT không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch HĐQT được quy định tại điều 153 luật doanh nghiệp và các quyền, nghĩa vụ khác ghi nhận trong điều lệ công ty.

Tổng giám đốc/ Giám đốc công ty cổ phần

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Cty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 65 của Luật doanh nghiệp 2014.

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của Cty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Cty;

d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Cty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Cty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

e) Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong Cty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

g) Tuyển dụng lao động;

h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Cty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Cty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Cty, hợp đồng lao động ký với Cty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho Cty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho Cty.

 

Nội dung điều lệ công ty cổ phần

Điều lệ công ty cổ phần phải có đủ các chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ công ty cổ phần bao gồm các thông tin:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của Cty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với Cty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với Cty hợp danh; của chủ sở hữu Cty, thành viên đối với Cty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với Cty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với Cty trách nhiệm hữu hạn và Cty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với Cty trách nhiệm hữu hạn, Cty hợp danh; của cổ đông đối với Cty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Người đại diện theo pháp luật đối với Cty trách nhiệm hữu hạn, Cty cổ phần;

h) Thể thức thông qua quyết định của Cty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu Cty mua lại phần vốn góp đối với Cty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với Cty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản Cty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Cty.

Trên đây là một số chia sẻ của luật sư về các đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần, quý vị cần hỗ trợ tư vấn thêm liên hệ luật sư theo thông tin

Công ty luật Trí Nam

Hotline: 0904588557 – Luật sư Đào Sơn

Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp miễn phí: 19006196

Email: luattrinam@gmail.com

Đ/c: Tầng 5 tòa nhà 227 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội