Trang chủSep_Path.pngHợp đồngSep_Path.pngHợp đồng ủy quyềnSep_Path.pngThủ tục ủy quyền người quản lý vốn góp của thành viên cổ đông công ty

Thủ tục ủy quyền người quản lý vốn góp của thành viên cổ đông công ty

Thứ ba, 13/06/2017
32

Tư vấn thủ tục ủy quyền cho người khác thay mặt thành viên, cổ đông công ty quản lý phần vốn góp trong doanh nghiệp. Trường hợp nào việc ủy quyền phải thực hiện công chứng và thông báo tới phòng đăng ký kinh doanh để ghi nhận thông tin người quản lý phần vốn góp vào giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hãy cùng luật sư làm rõ các quy định về người quản lý vốn góp để áp dụng trong thực tế quản trị doanh nghiệp.

Thủ tục thông báo người đại diện theo ủy quyền của cổ đông cho phòng ĐKKD

Khái niệm người nhận ủy quyền quản lý phần vốn góp

“Người nhận ủy quyền quản lý phần vốn góp” là thuật ngữ thường dùng trong quản lý doanh nghiệp. Thuật ngữ này được thay đổi trong luật doanh nghiệp 2014 thành “Người đại diện theo ủy quyền”. Theo đó được hiểu như sau: Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp 2014 chỉ quy định về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là pháp nhân. Vậy đối với trường hợp cá nhân thì có được thực hiện việc ủy quyền. Nội dung này sẽ được luật sư làm rõ trong phần dưới đây.

 

Quy định về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là cá nhân

Do không được quy định trong luật nên khi chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là cá nhân muốn ủy quyền cho cá nhân khác làm người quản lý phần vốn góp trong công ty thì cả hai phải thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền tham gia vào hội đồng thành viên, hội đồng quản trị thì doanh nghiệp phải thông báo tới phòng đăng ký kinh doanh để cơ quan này nắm bắt thông tin, tránh trường hợp mỗi lần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh lại phải xuất trình lại hợp đồng ủy quyền.

 

Quy định về người đại diện theo ủy quyền của chủ sơ hữu, thành viên, cổ đông công ty

1. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

2. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.

3. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

 

Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền

1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.

2. Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

3. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

Điều kiện làm người đại diện theo ủy quyền

Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

- Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

- Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

 

Trên đây là một số chia sẻ về người đại diện theo ủy quyền của chử sở hữu, thành viên, cổ đông công ty. Mọi yêu cầu hỗ trợ ngay hôm nay quý vị hãy liên hệ luật sư theo thông tin

Công ty luật Trí Nam

Tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi 19006196

Đ/c: Tầng 5, tòa nhà 227 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội