Chào Luật sư, hiện nay pháp luật Việt Nam quy định chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Tuy nhiên tôi thấy hàng xóm của tôi là công an mà lại vi phạm. Mặc dù đã có vợ nhưng anh ta vẫn cặp kè, chung sống và có con với cả người phụ nữ khác. Như vậy người này có bị xử lý gì không? Công an có được lấy 2 vợ không theo quy định? Công an hiện nay có được lấy vợ làm công an không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:
Pháp luật Việt Nam có cho lấy 2 vợ không?
Nguyên tắc một vợ một chồng là một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân và gia đình. Điều 36 Hiến pháp 2013 quy định: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau”. Nguyên tắc này đảm bảo cho sự hạnh phúc của gia đình, sự bền vững của hôn nhân và phù hợp với sự tiến bộ của xã hội.
Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng được cụ thể hóa trong quy định về các trường hợp cấm trong chế độ hôn nhân và gia đình. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cấm “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”.
Như vậy có thể khẳng định rằng pháp luật hiện nay không cho phép lấy hai vợ. Việc lấy vợ thứ hai là vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng và vi phạm điều cấm của luật.
Công an có được lấy 2 vợ không theo quy định?
Về điều kiện đăng ký kết hôn : Việc kết hôn của hai bạn phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
“Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.
Như vậy, trong trường hợp này của bạn, trước hết bạn và bạn trai bạn phải đáp ứng được ba điều kiện để kết hôn là về độ tuổi, về năng lực hành vi dân sự và hai bạn phải tự nguyện kết hôn mà không bị ai ép buộc. Điều kiện cuối cùng là hai bạn kết hôn mà không thuộc điều cấm nào của pháp luật.
Thứ hai là phải đáp ứng quy định về điều kiện kết hôn của ngành công an nhân dân. Theo quy định trong nội bộ ngành công an vì ngành có đặc thù riêng, phải tuân thủ những nguyên tắc hoạt động quy định trong Luật Công an nhân dân năm 2014 cho nên về điều kiện kết hôn cũng phải tuân theo quy định của ngành.
Khi quyết định tiến tới hôn nhân, bản thân 2 người cần nắm được thủ tục thực hiện kết hôn. Người đang công tác trong ngành Công an nhân dân cần chú ý tuân thủ điều kiện kết hôn cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và thực hiện thủ tục theo quy trình sau:
– Chiến sỹ công an chủ động làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy theo mức độ tình cảm của hai người;
– Tiếp theo chiến sỹ công an làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn : 1 đơn gửi thủ trưởng đơn vị, 1 đơn gửi phòng tổ chức cán bộ;
– Người dự định kết hôn với chiến sĩ công an làm đơn để kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời của mình;
– Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiến hành thẩm tra lý lịch, xác minh người mà chiến sỹ công an dự định kết hôn và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc.
– Thời gian tiến hành thẩm tra, xác minh lý lịch nói trên khoảng từ 2 đến 4 tháng.
– Sau khi thẩm định lý lịch, phòng tổ chức cán bộ ra quyết định có cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ công an đó kết hôn với người chiến sỹ đó dự định cưới thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi chiến sỹ ấy công tác.
– Về thẩm tra lý lịch : Do có những đặc thù riêng về vấn đề bí mật và an ninh quốc gia, trước khi kết hôn với người trong ngành công an bạn và gia đình sẽ phải thẩm tra lý lịch ba đời về các điều kiện cơ bản. Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời cũng được ( tùy thuộc và người đi thẩm tra ). Để đáp ứng điều kiện kết hôn với chiến sĩ công an thì phải đáp ứng thêm các diều kiện khắt khe khác. Cụ thể như các trương hợp dưới đây thường sẽ không được kết hôn với công an :
– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;
– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;
– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;
– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;
– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)
Như vậy nếu bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì bạn có thể đăng ký kết hôn với người bạn trai là công an nhân dân theo quy định của pháp luật.
Quy định kết hôn với công an hiện nay như thế nào?
Những điều kiện riêng để kết hôn với công an được điều chỉnh bởi quy định tại Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.
Ngoài việc đáp ứng những điều kiện chung đã nêu trên, bạn còn phải đáp ứng những điều kiện sau:
Thứ nhất: Gia đình của đối tượng muốn kết hôn với chiến sĩ công an không làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền.
Có thể hiểu việc làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền trên một số khía cạnh như sau:
- Đã có người từng làm tình báo, gián điệp, làm chỉ điểm, mật báo viên hay cộng tác viên hoặc làm việc cho các cơ quan an ninh/tình báo/cảnh sát đặc biệt của quân địch, của các thế lực thù địch khác dưới mọi hình thức.
- Đã có người từng tham gia bộ máy chính quyền, lực lượng vũ trang, bán vũ trang của địch có tội ác với cách mạng, với nhân dân, giữ chức vụ ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thư ký hoặc tương đương trong các đảng phái, tổ chức chính trị phản động, đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội do địch lập ra từ cấp xã và tương đương trở lên.
- Có hành vi chống Đảng và Nhà nước Việt Nam
Thứ hai: Đối tượng muốn kết hôn với công an hoặc gia đình của đối tượng ấy không có người có tiền án (trong phạm vi ba đời) hoặc đang chấp hành hình phạt tù.
Có thể hiểu như sau:
- Đối tượng muốn kết hôn đã từng có tiền án, chưa được xóa án tích hoặc trong gia đình có người có tiền án
- Đối tượng muốn kết hôn hoặc thành viên trong gia đình đang bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, phạt tù
Thứ ba: Gia đình hoặc đối tượng kết hôn với công an không theo đạo Thiên chúa, đạo Tin lành, đạo Cơ đốc…
Thủ tục kết hôn với công an hiện nay ra sao?
Sau khi trải qua giai đoạn tìm hiểu và yêu thương nhau, biết chắc chắn rằng có thể đến với nhau để xây dựng hạnh phúc lâu dài, chiến sĩ công an và người yêu cần phải tiến hành những thủ tục sau:
Bước 1: Làm đơn tìm hiểu để kết hôn
Chiến sĩ công an chủ động viết đơn xin tìm hiểu để kết hôn. Mức thời gian dao động từ ba đến sáu tháng tùy thuộc vào tình cảm của cả hai bên đã đến mức độ nào.
Bước 2: Làm đơn xin kết hôn
Chiến sĩ công an sẽ phải viết hai (02) đơn xin kết hôn. Một đơn gửi tới Phòng tổ chức cán bộ, một đơn gửi tới Thủ trưởng của đơn vị nơi chiến sĩ công tác.
Bước 3: Làm thủ tục kê khai lý lịch
Người dự định sẽ kết hôn với chiến sĩ công an phải làm bản kê khai lý lịch trong vòng ba (03) đời của gia đình mình.
Bước 4: Thẩm tra lý lịch
Phòng Tổ chức cán bộ sau khi nhận được đơn xin kết hôn và bản lý lịch tự khai sẽ tiến hành thẩm tra lý lịch, xác minh tính xác thực cũng như tìm hiểu về đối tượng mà chiến sĩ công an dự định sẽ kết hôn tại nơi làm việc cũng như nơi sinh sống của người đó.
Thời gian xác minh sẽ diễn ra trong khoảng từ hai (02) đến bốn (04) tháng.
Bước 5: Đưa ra quyết định
Sau khi kết thúc quá trình thẩm tra lý lịch, nếu đủ điều kiện, chiến sĩ công an được phép kết hôn.
Có thể bạn quan tâm
- Công chức có được góp vốn vào doanh nghiệp không?
- Cá nhân có được góp vốn vào doanh nghiệp tư nhân không?
- Xét chuyên nghiệp nghĩa vụ công an là gì?
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết tư vấn về “Công an có được lấy 2 vợ không theo quy định? “. Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến thủ tục đăng ký logo, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, dịch vụ hợp thức hóa lãnh sự hay muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, dịch vụ công chứng tại nhà, quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình; giấy trích lục khai tử… thì hãy liên hệ đến đường dây nóng của Luật sư , hotline. Để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Hoặc qua các kênh sau:
Câu hỏi thường gặp
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
…
1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền
2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.
3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…
4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.