Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những gì?

Quỳnh Trang, Thứ Ba, 17/12/2024 - 11:31
Nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp. Được thể hiện dưới dạng các ký hiệu, hình ảnh, chữ cái, ký tự hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của chúng, nhãn hiệu có thể sử dụng một hoặc nhiều màu sắc để tạo sự nhận diện độc đáo. Mỗi nhãn hiệu đều được thiết kế đặc biệt để đại diện cho một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, qua đó giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và phân biệt sản phẩm của một doanh nghiệp với những sản phẩm khác trên thị trường. Về mặt pháp lý, nhãn hiệu không chỉ là một công cụ marketing mà còn được xem là tài sản trí tuệ quý giá của doanh nghiệp. Chính vì vậy, pháp luật đã quy định việc bảo vệ nhãn hiệu thông qua thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Quy định về hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu như sau:

Quy định mới về điều kiện chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Chuyển nhượng nhãn hiệu, hay quyền sở hữu công nghiệp, là một hành động pháp lý trong đó chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu cho một cá nhân hoặc tổ chức khác. Quyền sở hữu nhãn hiệu có thể được chuyển nhượng vì nhiều lý do khác nhau, chẳng hạn như chủ sở hữu không còn nhu cầu sử dụng nhãn hiệu nữa, muốn chuyển nhượng vì mục đích kinh tế, hoặc đơn giản là chuyển nhượng cho người thân trong gia đình. Dù là lý do gì, việc chuyển nhượng nhãn hiệu luôn cần được thực hiện một cách hợp pháp và chính thức để đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những gì?

Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền chuyển nhượng nhãn hiệu cho các cá nhân hoặc tổ chức khác, tuy nhiên việc chuyển nhượng này phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 139 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Trước hết, việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu chỉ được thực hiện trong phạm vi bảo vệ của nhãn hiệu đã đăng ký. Điều này có nghĩa là nhãn hiệu chỉ có thể được chuyển nhượng khi quyền bảo vệ nhãn hiệu vẫn còn hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ và các yếu tố liên quan.

Hơn nữa, việc chuyển nhượng nhãn hiệu không được làm phát sinh sự nhầm lẫn về nguồn gốc, tên thương mại hay đặc tính của hàng hóa và dịch vụ mang nhãn hiệu đó. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của thương hiệu đối với người tiêu dùng, tránh các trường hợp lừa đảo hoặc gây nhầm lẫn trên thị trường. Thêm vào đó, quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm quyền sở hữu nhãn hiệu, chỉ có thể được chuyển nhượng cho những tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý về chủ thể được phép đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật.

Lưu ý quan trọng là việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi nhãn hiệu đã được chính thức đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong giao dịch chuyển nhượng và đảm bảo rằng nhãn hiệu được bảo vệ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những gì?

Việc chuyển nhượng giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu dưới dạng văn bản. Đây là một hợp đồng có giá trị pháp lý, được hai bên thỏa thuận và ký kết. Sau khi hợp đồng chuyển nhượng được lập, nó phải được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để có hiệu lực pháp lý.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BKHCN, hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu cần phải đầy đủ các loại giấy tờ sau để đảm bảo quá trình chuyển nhượng được thực hiện hợp pháp và thuận lợi. Đầu tiên, chủ sở hữu nhãn hiệu cần cung cấp 2 bản hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu, có thể là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nhưng phải đảm bảo thời hạn chứng thực không quá 6 tháng. Đây là tài liệu quan trọng để xác nhận quyền chuyển nhượng giữa các bên liên quan.

Hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những gì?

Ngoài hợp đồng, hồ sơ còn yêu cầu 2 tờ khai đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu mẫu 01-HĐCN, theo mẫu quy định tại Phụ lục D của Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, để thực hiện việc đăng ký chuyển nhượng chính thức. Một phần không thể thiếu là bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (văn bằng bảo hộ), xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu của chủ sở hữu. Nếu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung của nhiều cá nhân hoặc tổ chức, hồ sơ cần có thêm văn bản đồng ý của các bên đồng sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu.

Bên cạnh đó, chứng từ nộp phí, lệ phí hoặc bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí cũng là yêu cầu bắt buộc để chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Cục Sở hữu trí tuệ, trong trường hợp nộp qua bưu chính hoặc trực tiếp vào tài khoản của Cục. Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu nhãn hiệu, cần có giấy ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu thay.

Lưu ý quan trọng là nếu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu không được biên soạn bằng tiếng Việt, cần phải đính kèm bản dịch chính thức ra tiếng Việt để đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng có nhiều trang, cả hai bên tham gia hợp đồng phải ký nháy ở từng trang hoặc đóng dấu giáp lai để xác nhận tính toàn vẹn của tài liệu. Đối với các hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, cần bổ sung các giấy tờ như quy chế sử dụng nhãn hiệu và tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng để hoàn thiện hồ sơ.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu và sử dụng nhãn hiệu

Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ quản lý và giám sát chặt chẽ, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của quá trình chuyển nhượng. Các bên tham gia chuyển nhượng cần cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng từ và thông tin theo quy định của pháp luật để đảm bảo việc chuyển nhượng nhãn hiệu được thực hiện đúng quy trình và hợp lệ.

Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu là một quá trình bao gồm bốn bước cơ bản, giúp đảm bảo quyền sở hữu nhãn hiệu được chuyển giao hợp pháp và đúng quy định. Bước đầu tiên trong thủ tục này là xác lập hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu. Các bên tham gia chuyển nhượng, bao gồm bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, cần thỏa thuận với nhau về các nội dung liên quan đến hợp đồng, bao gồm các điều khoản cụ thể về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Sau khi thỏa thuận xong, các bên chuẩn bị bộ hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu theo yêu cầu của pháp luật.

Bước thứ hai là nộp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu. Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, cá nhân hoặc tổ chức có thể nộp hồ sơ qua hai hình thức: nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam tại một trong ba địa chỉ: Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội, Văn phòng Miền Trung – Tây Nguyên tại Đà Nẵng, hoặc Văn phòng Miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, hồ sơ cũng có thể được nộp trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước thứ ba là quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cục sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ và ra quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. Thời gian thẩm định và xử lý hồ sơ này là trong vòng 2 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ từ cá nhân hoặc tổ chức.

Bước cuối cùng trong thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu là cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu mới. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định ghi nhận việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng và cập nhật thông tin về chủ sở hữu mới vào văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Nếu việc chuyển nhượng chỉ áp dụng đối với một phần danh mục hàng hóa hoặc dịch vụ, Cục sẽ cấp giấy chứng nhận với xác định giới hạn chuyển nhượng. Mặt khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối đăng ký và yêu cầu chỉnh sửa hoặc bổ sung hồ sơ trong vòng 2 tháng. Nếu quá thời gian này mà hồ sơ không được bổ sung hợp lệ, Cục sẽ ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp:

Nộp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu ở đâu?

Sau khi soạn thảo xong bộ hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu theo quy định, cá nhân/tổ chức tiến hành nộp hồ sơ bằng 2 cách sau:
Cách 1: Nộp trực tiếp tại 1 trong 3 cơ quan sau:
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam: Số 384-386 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội;
Văn phòng Miền Trung – Tây Nguyên: Số 135 Minh Mạng, Phường Khuê Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng;
Văn phòng Miền Nam: Số 17-19 Tôn Thất Tùng, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ

Các khoản phí, lệ phí phải nộp cho cơ quan nhà nước khi chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những gì?

Các khoản phí, lệ phí mà cá nhân/tổ chức phải nộp cho cơ quan nhà nước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu là:       
Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu;
Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ việc thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng;
Phí công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
Phí đăng bạ quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
Phí thẩm định quyền nộp đơn và quy chế sử dụng nhãn hiệu (đối với trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận);
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu).
 

5/5 - (1 bình chọn)