Hồ sơ đề nghị công nhận kho bảo thuế gồm những gì?

Quỳnh Trang, Thứ Ba, 17/12/2024 - 11:27
Kho bảo thuế là một loại kho đặc biệt, được sử dụng để lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa phải nộp thuế, nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế. Việc sử dụng kho bảo thuế giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính trong việc nộp thuế nhập khẩu ngay lập tức, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể đầu tư vào hoạt động sản xuất và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Hàng hóa, nguyên liệu và vật tư trong kho bảo thuế sẽ được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất, chế biến các sản phẩm xuất khẩu, và doanh nghiệp chỉ cần nộp thuế khi những sản phẩm này được tiêu thụ trong thị trường nội địa hoặc không còn được sử dụng cho mục đích xuất khẩu. Hồ sơ đề nghị công nhận kho bảo thuế hiện nay gồm có:

Điều kiện công nhận kho bảo thuế theo quy định mới

Kho bảo thuế là một loại kho đặc biệt, được thiết kế để lưu giữ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa phải nộp thuế, phục vụ cho quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế. Việc sử dụng kho bảo thuế giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính do phải nộp thuế nhập khẩu ngay lập tức, từ đó tạo ra điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể tiếp tục đầu tư vào các hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.

Theo Điều 16 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, để được công nhận kho bảo thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Đối với doanh nghiệp ưu tiên, một trong những điều kiện quan trọng là phải có hệ thống sổ kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước. Điều này giúp doanh nghiệp theo dõi, quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ và tồn trong kho bảo thuế một cách chính xác và minh bạch. Ngoài ra, kho bảo thuế cần phải nằm trong khu vực cơ sở sản xuất của doanh nghiệp và được ngăn cách rõ ràng với khu vực chứa nguyên liệu, vật tư không được bảo thuế. Kho cũng phải được lắp đặt hệ thống camera giám sát, đáp ứng chuẩn trao đổi dữ liệu của cơ quan hải quan để giám sát hàng hóa ra vào kho bảo thuế một cách hiệu quả.

Hồ sơ đề nghị công nhận kho bảo thuế gồm những gì?

Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu từ 40 triệu USD trở lên, ngoài các điều kiện đã nêu trên, doanh nghiệp cần đáp ứng thêm một số yêu cầu. Doanh nghiệp phải có hoạt động xuất khẩu liên tục ít nhất 02 năm mà không vi phạm các quy định về hải quan và thuế. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các quy định về kế toán, thống kê và thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật. Những điều kiện này nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ năng lực và uy tín để quản lý kho bảo thuế một cách hiệu quả, góp phần vào việc phát triển hoạt động xuất khẩu và đảm bảo các yêu cầu của cơ quan nhà nước.

Hồ sơ đề nghị công nhận kho bảo thuế gồm những gì?

Nguyên liệu, vật tư trong kho bảo thuế sẽ được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất và chế biến các sản phẩm xuất khẩu, đồng thời doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế khi những sản phẩm này được tiêu thụ trong thị trường nội địa hoặc không còn phục vụ cho mục đích xuất khẩu. Đây là một cơ chế hỗ trợ tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp, giúp họ duy trì hoạt động sản xuất ổn định mà không phải chịu áp lực tài chính do phải thanh toán thuế nhập khẩu ngay từ đầu. Bên cạnh đó, kho bảo thuế còn góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, giúp doanh nghiệp gia tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Theo Điều 17 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị công nhận kho bảo thuế bao gồm các giấy tờ cần thiết để đảm bảo việc xét duyệt kho bảo thuế được thực hiện đầy đủ và đúng quy định. Một trong các giấy tờ quan trọng là văn bản đề nghị công nhận kho bảo thuế, phải được lập theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP. Văn bản này phải được cung cấp dưới dạng bản chính, với đầy đủ thông tin và cam kết của doanh nghiệp về các điều kiện cần thiết của kho bảo thuế.

Hồ sơ đề nghị công nhận kho bảo thuế gồm những gì?

Bên cạnh đó, một tài liệu không thể thiếu trong hồ sơ là sơ đồ thiết kế khu vực kho bảo thuế. Sơ đồ này giúp cơ quan chức năng có thể đánh giá được tính hợp lý và đảm bảo an toàn, bảo mật của kho trong quá trình quản lý và lưu giữ hàng hóa. Doanh nghiệp cần cung cấp 01 bản sao của sơ đồ thiết kế này, giúp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu và xác nhận các thông số kỹ thuật của kho bảo thuế. Việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên không chỉ giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ một cách hợp lệ mà còn góp phần vào việc thực hiện đúng quy trình công nhận kho bảo thuế.

Tìm hiểu thêm: Quy trình quản lý nợ thuế

Thủ tục đề nghị công nhận kho bảo thuế diễn ra như thế nào?

Quy trình quản lý kho bảo thuế cũng đòi hỏi sự minh bạch, chính xác trong việc khai báo và giám sát việc sử dụng hàng hóa, đảm bảo rằng chỉ những nguyên liệu thực sự phục vụ cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu mới được giữ lại trong kho bảo thuế, từ đó duy trì sự công bằng và hợp lý trong việc áp dụng chính sách thuế.

Theo Điều 18 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, trình tự công nhận kho bảo thuế được thực hiện qua một quy trình cụ thể, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý kho bảo thuế. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị công nhận kho bảo thuế theo một trong ba hình thức: nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan hải quan, và gửi hồ sơ đến Tổng cục Hải quan để tiến hành xét duyệt.

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra cả hồ sơ và thực tế kho bảo thuế của doanh nghiệp. Quá trình kiểm tra này bao gồm việc xác minh các điều kiện cần thiết để kho có thể được công nhận. Sau khi kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp sẽ cùng ký biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra, nhằm đảm bảo tính xác thực và đồng thuận giữa các bên.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ ra quyết định công nhận kho bảo thuế nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ yêu cầu, cơ quan hải quan sẽ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do không công nhận kho bảo thuế.

Ngoài ra, nếu hồ sơ của doanh nghiệp chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan sẽ thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung các giấy tờ còn thiếu. Nếu quá 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo mà doanh nghiệp không có phản hồi hoặc không cung cấp hồ sơ bổ sung, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ và không tiếp tục xử lý yêu cầu công nhận kho bảo thuế. Quy trình này giúp đảm bảo rằng chỉ những doanh nghiệp thực sự đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mới có thể được công nhận kho bảo thuế, đồng thời duy trì sự minh bạch và chính xác trong việc quản lý kho bảo thuế.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp:

Kho bảo thuế phải được thành lập ở đâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 62 Luật Hải quan 2014 quy định kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Quy định về quyền và nghĩa vụ của kho bảo thuế như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 63 Luật Hải quan 2014 thì chủ kho bảo thuế có các quyền và nghĩa vụ sau:
– Lưu giữ hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
– Được sắp xếp, đóng gói lại, di chuyển hàng hóa trong kho;
– Thông báo trước cho cơ quan hải quan kế hoạch dự kiến đưa nguyên liệu, vật tư trong kho bảo thuế vào sản xuất;
– Định kỳ 03 tháng một lần, thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế về hiện trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của kho bảo thuế;
– Chậm nhất là ngày 31/01 hàng năm, phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và số lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào kho bảo thuế, tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu trong năm trước đó gửi Cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế.
– Chủ kho bảo thuế có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, thống kê, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật quản lý hàng hóa bằng phương thức điện tử và nối mạng với cơ quan hải quan để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

5/5 - (1 bình chọn)